Genesis 38:29 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nhưng nó rút tay vào, thì đây, anh nó lại ra. Bà mụ nói rằng: Mầy, tông rách dường nầy! Họ đặt tên là Phê-rết.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nhưng nó lại thụt tay vào, và này, anh nó ra. Bà mụ nói, “Làm sao mà mày phá rào chui ra trước được vậy?” Vì thế họ đặt tên nó là Pê-rê.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Rồi nó rụt tay vào, và đứa kia ra. Bà đỡ nói : Thật mày đã xé rào ! Người ta bèn đặt tên cho nó là Pe-rét.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
nhưng nó rút tay vào. Thấy đứa kia ra trước cô hộ sinh ngạc nhiên: “Mày ở đâu mà xông ra đây?” Vì thế người ta đặt tên nó là Phê-rết có nghĩa là “xông ra”.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nhưng nó lại rút tay vào, và kìa, anh nó lại ra. Bà mụ nói: “Mầy đã xé rào!” Vì thế, nó được đặt tên là Phê-rết.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Nhưng nó rút tay vào. Thấy đứa kia ra trước, bà đỡ ngạc nhiên: “Gớm! Mày ở đâu mà xông ra đây.” Vì thế, người ta đặt tên nó là Phê-rết (có nghĩa là xông ra.)
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nhưng nó lại rút tay vào cho nên đứa kia sinh ra trước. Bà đỡ nói, “Vậy chú mầy chui ra trước hả?” Nên người ta đặt tên nó là Phê-rê.