Genesis 41:11 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Trong lúc đó, cùng một đêm kia, chúng tôi có thấy điềm chiêm bao, chiêm bao mỗi người đều có ý nghĩa riêng rõ ràng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Cùng một đêm kia, hạ thần và ông ấy mỗi người thấy một điềm chiêm bao khác nhau. Mỗi điềm chiêm bao của chúng thần có ý nghĩa riêng của nó.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tôi và ông ấy, chúng tôi chiêm bao trong cùng một đêm ; chúng tôi chiêm bao, và mỗi giấc chiêm bao có một ý nghĩa khác.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Một đêm kia mỗi người chúng tôi đều nằm mộng; giấc mộng mỗi người có một ý nghĩa riêng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Một đêm kia, ông ấy và tôi cùng nằm mộng, và mỗi giấc mộng có ý nghĩa khác nhau.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Một đêm kia, chúng tôi đều nằm mơ, giấc mơ mỗi người một khác.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lúc ngồi tù, hai chúng tôi thấy chiêm bao cùng một đêm, mỗi chiêm bao mang ý nghĩa khác nhau.