Habakkuk 1:13 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Mắt Chúa thánh sạch chẳng nhìn sự dữ, chẳng có thể nhìn được sự trái ngược. Sao Ngài nhìn xem kẻ làm sự dối trá, khi kẻ dữ nuốt người công bình hơn nó, sao Ngài nín lặng đi?
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Mắt Ngài quá tinh khiết, không thể nào nhìn thấy cảnh gian ác mà không làm gì cả; Ngài không thể nào làm ngơ khi chứng kiến những tội ác cứ tiếp tục xảy ra. Thế nhưng tại sao Ngài lại có thể bất động, Đứng nhìn quân phản bội hại người, Và cứ lặng yên khi kẻ ác ăn nuốt người ngay lành hơn nó như vậy?
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Mắt của Ngài thật quá tinh tuyền không thể chịu được điều gian ác, Ngài không thể nhìn xem cảnh khốn cùng, tại sao Ngài cứ đứng nhìn quân phản bội, sao Ngài lặng thinh khi kẻ gian ác nuốt chửng người chính trực hơn mình ?
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Mắt Chúa thánh sạch quá, không thể nhìn điều ác,Ngài không thể nhìn xem cảnh khổ đau.Sao Ngài cứ lặng nhìn bọn dối gạt,Sao Ngài nín lặng khi bọn ácNuốt người công bình hơn chúng?
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Mắt Chúa quá thánh sạch chẳng thể nhìn điều ác, Không thể nhìn xem điều sai trái. Sao Ngài lại nhìn những kẻ làm điều gian trá? Sao Ngài lại nín lặng, Khi kẻ gian ác nuốt người công chính hơn nó?
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Mắt Chúa quá tinh sạch không thể nhìn chuyện gian ác Sao Chúa để cho bọn lừa gạt, thất tín tung hoành? Sao Ngài im lặng khi người dữ nuốt người hiền lương hơn nó?
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Mắt Chúa quá thánh khiết, không thể nhìn điều ác; Ngài không chịu nổi khi thấy kẻ làm điều quấy. Vậy sao Ngài để cho những điều ác đó xảy ra? Sao Ngài im lặng khi kẻ ác ăn nuốt người tốt hơn chúng?