Habakkuk 1:3 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nhơn sao Chúa khiến tôi thấy sự gian ác, và Ngài nhìn xem sự ngang trái? Sự tàn hại bạo ngược ở trước mặt tôi; sự tranh đấu cãi lẫy dấy lên.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tại sao Ngài bắt con Phải nghe thấy những cảnh trái tai gai mắt thế này? Hủy diệt và bạo ngược cứ diễn ra trước mắt con; Tranh chấp và cãi vã cứ nổi lên liên tục.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Sao Ngài bắt con phải chứng kiến tội ác hoài, còn Ngài cứ đứng nhìn cảnh khổ đau ? Trước mắt con, toàn là cảnh phá phách, bạo tàn, chỗ nào cũng thấy tranh chấp và cãi cọ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Sao Ngài bắt con chứng kiến toàn chuyện bất công?Sao Ngài tiếp tục lặng nhìn nỗi khổ đau?Chung quanh con, người ta dùng bạo lực hủy diệt nhau,Người ta kiện tụng tranh giành.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Sao Chúa khiến con thấy sự bất công? Sao Ngài cứ lặng nhìn cảnh ngang trái? Trước mặt con là cảnh tàn phá và bạo ngược; Sự tranh chấp và cãi vã xảy ra khắp nơi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con phải thấy chuyện bạo ngược mãi sao? Tại sao con phải nhìn cảnh khổ đau này? Đâu đâu cũng thấy tàn phá và bạo lực. Đâu đâu cũng thấy cãi vã và tranh chấp.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Sao Ngài bắt tôi nhìn điều dữ và buộc tôi phải chứng kiến cảnh khốn khổ? Người ta hủy phá mọi thứ và làm hại nhau trước mắt tôi; Họ cãi nhau và đánh nhau.