Habakkuk 2:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ta sẽ đứng nơi vọng canh, chôn chơn nơi đồn lũy, rình xem Ngài bảo ta điều gì, và ta trả lời thế nào về sự đối nại của ta.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tôi sẽ đứng nơi trạm canh; Tôi sẽ gác ở tháp canh nơi chiến lũy; Tôi sẽ cứ thức canh, để xem Ngài sẽ nói với tôi điều gì, Và sẽ nghe Ngài giải đáp thắc mắc của tôi ra sao.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
*Tôi sẽ ra đứng ở chòi canh, đứng gác trên tường luỹ canh chừng xem Người nói với tôi điều gì và đáp lại nỗi bất bình của tôi ra sao !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi quyết tâm đứng chầu nơi tháp canh,Giữ vững vị trí tại đồn gác,Chờ xem Ngài bảo tôi điều gì,Và tôi phải giải quyết thế nào về lời kêu than của tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tôi sẽ đứng nơi vọng canh, Chôn chân nơi thành lũy, Chăm chú nhìn xem Ngài bảo tôi điều gì, Và tôi sẽ có câu trả lời thế nào cho thắc mắc của tôi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tôi sẽ đứng nơi vọng gác, bám chặt trên tháp canh. Nơi đó, tôi sẽ chờ xem Chúa Hằng Hữu phán bảo tôi điều gì, và Ngài sẽ trả lời thế nào về điều tôi than trách.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi sẽ đứng chờ nơi vọng canh. Trông đợi điều Ngài sẽ phán cùng tôi; Tôi sẽ chờ xem Thượng-Đế trả lời tôi ra sao về lời than phiền của tôi.