Habakkuk 3:16 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi đã nghe, thì thân thể tôi run rẩy, Nghe tiếng Ngài thì môi tôi rung động; Sự mục nát nhập vào xương tôi; và tôi run rẩy trong chỗ tôi, Vì tôi phải nín lặng để chờ ngày hoạn nạn, Là ngày có dân đến xâm chiếm chúng tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nghe điều đó người con run lên cầm cập, Nghe tin ấy truyền về môi con run lập cập, nói chẳng nên lời; Xương cốt con bỗng dưng như bị mục nát; Đôi chân con cứ run lên, không kiềm chế được chút nào. Con yên lặng chờ ngày tai họa đến, Đến trên dân đã xâm chiếm chúng con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chuyện vừa lọt tai, ruột đã rối bời, mới nghe điều đó, môi miệng con run rẩy, bệnh mục xương đã nhập vào mình, chân lảo đảo không còn vững bước. Con bình tĩnh đợi ngày khốn quẫn chụp xuống đầu dân xông đánh chúng con.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vừa nghe xong, toàn thân tôi run rẩy,Môi tôi run lập cập,Xương cốt tôi rã rời,Bước chân đi lảo đảo.Tôi bình tâm chờ ngày hoạn nạnGiáng xuống dân xâm chiếm chúng tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nghe những điều nầy, toàn thân con run rẩy, Môi con run cầm cập, Xương con như sắp mục nát, Và bước chân con lảo đảo. Con phải nín lặng để chờ ngày hoạn nạn, Là ngày có dân đến tấn công chúng con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Nghe những điều này toàn thân con run rẩy; môi con run cầm cập. Xương cốt con như mục nát ra, lòng run sợ kinh hoàng. Con phải yên lặng chờ ngày hoạn nạn, là ngày bọn xâm lăng tấn công vào đất nước.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi nghe những điều ấy, lòng tôi liền run rẩy; môi tôi run khi tôi nghe tiếng. Xương cốt tôi bủn rủn, chân tôi run. Nhưng tôi sẽ kiên nhẫn chờ đợi ngày thảm họa xảy đến cho kẻ tấn công chúng tôi.