Habakkuk 3:17 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vì dầu cây vả sẽ không nứt lộc nữa, Và sẽ không có trái trên những cây nho; Cây ô-li-ve không sanh sản, đồ ăn; Bầy chiên sẽ bị dứt khỏi ràn, Và không có bầy bò trong chuồng nữa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Dù cây vả không ra hoa kết nụ, Dù vườn nho không có trái nào, Dù sức lao động đổ ra nơi rẫy ô-liu không đem về kết quả, Dù ruộng đồng không sản xuất hoa màu, Dù ràn chiên không còn con nào trong đó, Dù các chuồng bò chẳng có con nào,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thật thế, cây vả không còn đâm bông nữa, cả vườn nho không được trái nào. Quả ô-liu, đợi hoài không thấy, ruộng đồng chẳng đem lại gì ăn. Bầy chiên dê biến mất khỏi ràn, ngó vào chuồng, bò bê hết sạch.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Dù cây vả ngưng trổ bông,Vườn nho không ra trái,Vườn ô-liu thất mùa,Ruộng nương không hạt lúa,Ràn mất hết chiên dê,Chuồng hết sạch bê bò,
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Cho dù cây vả sẽ không nứt lộc nữa, Vườn nho ngưng ra trái, Cây ô-liu bị thất mùa, Ruộng đồng không sinh sản lương thực, Bầy chiên bị dứt khỏi ràn, Và không có bầy bò trong chuồng nữa,
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Dù cây vả thôi trổ hoa, vườn nho ngưng ra trái; cây ô-liu không còn cung cấp dầu, đồng ruộng chẳng sản sinh lương thực; gia súc không còn trong chuồng nữa,
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Cây vả sẽ không ra trái, sẽ không còn trái trên dây nho. Cây ô liu không mọc nữa, ruộng nương không sinh sản. Sẽ không còn chiên trong ràn hay gia súc trong chuồng.