Habakkuk 3:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài đứng và đo đất; Ngài nhìn xem, làm tan tác các dân tộc; Các núi hằng còn đều tan nát, Các đồi đời đời đều quì xuống: Các đường lối Ngài giống như thuở xưa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài dừng lại, đất bèn rúng động; Ngài đưa mắt nhìn, các nước đều run lên cầm cập. Các rặng núi vững thiên thu bỗng chao đảo vỡ tan; Các ngọn đồi vạn cổ đột nhiên chìm sụp xuống. Mỗi khi Ngài ra đi, quyền uy của Ngài đời đời vẫn vậy.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người dừng bước, cõi đất liền lảo đảo, Người đưa mắt, các dân phải té nhào ; núi non vạn đại cũng rã tan, gò nổng thiên thu đều tan chảy : đó là những con đường xưa kia Ngài vẫn đi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài đứng yên, đo lường địa cầu;Ngài nhìn dò xét đến nỗi các dân tộc phải sợ run lên,Các núi lâu đời phải bể tan nát,Các đồi cổ xưa phải lún sâu xuống.Đường lối Ngài hằng còn mãi mãi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài đứng, làm rung chuyển quả đất; Ngài nhìn, làm cho các dân tộc run rẩy; Các núi vạn cổ đều tan nát, Các đồi nghìn thu đều sụp xuống. Đường lối Ngài vẫn giống như xưa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa đứng lên đo đạc mặt đất. Một cái nhìn của Chúa đủ đảo lộn các dân tộc. Các núi vạn cổ chạy tản mác, các đồi thiên thu bị san bằng. Đường lối Chúa vẫn như thuở xa xưa!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài đứng và làm rung chuyển đất. Ngài nhìn thì các dân run sợ. Các núi vốn vững bền từ lâu, bỗng nhiên tan vỡ; Các đồi xưa sụp đổ, vì Thượng Đế làm điều ấy.