Hosea 1:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nàng lại chịu thai và sanh một gái, thì Ðức Giê-hô-va phán cùng Ô-sê rằng: Hãy đặt tên nó là Lô-Ru-ha-ma; vì ta sẽ không thương xót nhà Y-sơ-ra-ên nữa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Sau đó bà có thai nữa và sinh một con gái. CHÚA phán với ông, “Hãy đặt tên nó là Lô Ru-ha-ma, vì Ta sẽ không thương xót nhà I-sơ-ra-ên nữa và không tha thứ chúng nữa.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Bà lại có thai và sinh một người con gái. ĐỨC CHÚA phán với ông : Hãy đặt tên nó là Lô Ru-kha-ma ( Không-được-thương ) vì Ta không còn chạnh thương nhà Ít-ra-en, không xử khoan hồng với chúng nữa.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nàng lại thụ thai và sanh một bé gái. CHÚA bảo ông: “Con hãy đặt tên nó là Lô-ru-ha-ma, vì Ta sẽ không còn thương xót dân Y-sơ-ra-ên nữa; trái lại, Ta sẽ cất lòng thương xót Ta xa khỏi chúng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nàng lại mang thai và sinh một người con gái. Đức Giê-hô-va phán với Ô-sê: “Hãy đặt tên nó là Lô Ru-ha-ma, vì Ta không còn thương xót nhà Y-sơ-ra-ên, cũng không tha thứ cho chúng nữa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chẳng bao lâu, Gô-me lại có thai và sinh một con gái. Chúa Hằng Hữu phán bảo Ô-sê: “Hãy đặt tên cho con gái của con là Lô Ru-ha-ma—tức ‘không thương xót’—vì Ta sẽ không tỏ lòng thương xót nhà Ít-ra-ên hay tha thứ chúng nữa.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Gô-me lại mang thai nữa và sinh ra một con gái. CHÚA bảo Ô-sê, “Hãy đặt tên nó là Lô-ru-ha-ma, vì ta sẽ không tội nghiệp Ít-ra-en, nhất định không tha thứ nó nữa.