Isaiah 13:20 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nó sẽ chẳng hề có người ở nữa, trải đời nọ sang đời kia không ai ở đó; người A rạp không đóng trại tại đó, những kẻ chăn cũng chẳng cầm bầy mình ở đó.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nó sẽ không bao giờ có người cư ngụ nữa; Từ đời này sang đời kia sẽ không còn ai ở đó nữa; Người Ả-rập sẽ không dựng trại ở đó; Bọn chăn chiên cũng không cho đàn chiên nằm nghỉ ở đó.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thành ấy sẽ mãi mãi không có người ở, từ đời này qua đời khác sẽ chẳng ai cư ngụ. Tại đó, người Ả-rập sẽ không cắm lều, người chăn chiên sẽ không cho súc vật nằm nghỉ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nó sẽ không bao giờ có người cư ngụ,Từ đời nọ đến đời kia sẽ không ai ở đó;Người Ả-rập sẽ không đóng trại nơi ấy,Và người chăn cũng không cho đàn cừu nghỉ ở đó.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nó sẽ vĩnh viễn không người ở, Từ đời nầy sang đời kia sẽ chẳng ai cư trú; Người Ả-rập sẽ không cắm trại tại đó, Người chăn chiên cũng không cho bầy mình nằm nghỉ nơi ấy.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ba-by-lôn sẽ không bao giờ còn dân cư nữa. Từ đời này qua đời kia sẽ không có ai ở đó. Người A-rập sẽ không dựng trại nơi ấy, và người chăn chiên sẽ không để bầy súc vật nghỉ ngơi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Sẽ không ai còn ở hay định cư tại đó nữa. Không người Á-rập nào dựng lều tại đó; cũng chẳng có kẻ chăn chiên nào mang bầy chiên mình đến đó.