Isaiah 19:20 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ấy là dấu và chứng cho Ðức Giê-hô-va vạn quân tại xứ Ê-díp-tô; bởi chưng chúng sẽ kêu đến Ðức Giê-hô-va vì cứ kẻ bạo ngược, và Ngài sẽ sai một Ðấng cứu và binh vực để giải thoát họ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những điều đó sẽ là dấu hiệu và bằng chứng rằng CHÚA các đạo quân hiện diện trong nước Ai-cập, hầu họ sẽ kêu cầu CHÚA khi bị quân bạo ngược bức hiếp, và Ngài sẽ sai một Đấng Giải Cứu đến binh vực và giải cứu họ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Đối với ĐỨC CHÚA các đạo binh, tại đất Ai-cập, bàn thờ và trụ đá đó sẽ là dấu hiệu và bằng chứng nói lên rằng : mỗi khi gặp kẻ áp bức mà họ kêu lên ĐỨC CHÚA, thì Người sẽ phái một Đấng cứu tinh đến bảo vệ và giải thoát họ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đó là dấu và chứng cho CHÚA Vạn Quân tại nước Ai Cập. Khi họ kêu cầu cùng CHÚA vì bị áp bức thì Ngài sẽ sai đến một đấng cứu tinh để bênh vực và giải cứu họ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đó là dấu hiệu và bằng chứng cho Đức Giê-hô-va vạn quân tại đất Ai Cập. Khi họ kêu cầu Đức Giê-hô-va vì bị áp bức thì Ngài sẽ sai một vị cứu tinh đến bảo vệ và giải cứu họ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đó là dấu hiệu chứng tỏ người Ai Cập đã thờ Chúa Hằng Hữu Vạn Quân giữa đất nước mình. Khi dân chúng kêu cầu Chúa Hằng Hữu giúp chống lại quân xâm lăng áp bức, Chúa sẽ sai một vị cứu tinh vĩ đại đến giải cứu họ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Đây là dấu hiệu và nhân chứng cho CHÚA Toàn Năng trong xứ Ai-cập. Khi dân chúng kêu xin CHÚA cứu giúp thì Ngài sai người đến cứu và bênh vực họ. Ngài sẽ giải cứu họ khỏi những kẻ ức hiếp họ.