Isaiah 26:1 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Trong ngày đó, tại xứ Giu-đa, người ta sẽ hát bài nầy: Chúng ta có thành bền vững! Chúa lấy sự cứu làm tường làm lũy!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Trong ngày ấy ở đất Giu-đa, người ta sẽ ca hát bài này: “Chúng ta có một thành trì vững chắc; Ơn cứu rỗi của Ngài Là các tường thành và chiến lũy của chúng ta.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ngày ấy, trong xứ Giu-đa, người ta sẽ hát bài ca này : Chúng ta có thành trì vững chắc : Chúa đã đặt tường trong luỹ ngoài để chở che.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vào ngày ấy, tại đất Giu-đa người ta sẽ hát bài hát này:Chúng ta có thành vững chắc,Ngài dấy sự cứu rỗiLàm thành làm lũy.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Trong ngày đó, ở đất Giu-đa người ta sẽ hát bài ca nầy: “Chúng ta có một thành kiên cố! Chúa lấy sự cứu rỗi Làm tường, làm lũy.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Trong ngày ấy, mọi người trong đất Giu-đa sẽ hát bài ca này: Chúng ta có một thành mạnh mẽ! Sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời là tường lũy của chúng ta.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lúc ấy người ta sẽ ca bài nầy trong Giu-đa: Chúng ta có một thành kiên cố. Thượng Đế bảo vệ chúng ta bằng vách và pháo đài vững chắc.