Isaiah 29:21 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
tức những kẻ lấy lời nói định tội người ta, gài bẫy cho những người kiện cáo trước cửa, lấy sự hư không làm khuất công bình.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tức những kẻ dùng lời nói dối khiến người ngay mắc tội; Tại cửa công, người ngồi xử án cũng bị mắc bẫy mà kết tội sai lầm; Chúng đã khéo dùng những lời lẽ vô căn cứ để loại ra công lý của người công chính.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
đó là những kẻ dùng lời nói làm cho người ta bị kết tội, và cho người xử án tại cửa công phải mắc bẫy ; chúng dùng những lời lẽ vô căn cứ mà làm cho người công chính bị gạt ra ngoài.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Những kẻ dùng lời nói làm cho người ta bị kết án;Những kẻ gài bẫy người thưa kiện tại toà;Và những kẻ dùng lý do giả dối gạt bỏ công bình cho những người vô tội.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tức là những kẻ dùng lời nói làm cho người ta bị kết tội, Kẻ gài bẫy người phân xử tại cổng thành, Những kẻ dùng lý lẽ ngụy tạo để khuất phục người công chính.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Những ai kết án người vô tội bằng chứng cớ giả dối sẽ biến mất. Số phận của những kẻ giăng bẫy, người kiện cáo trước tòa và nói lời dối trá để làm hại người vô tội cũng sẽ như vậy.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Đó là những kẻ làm chứng dối trước tòa, giăng bẫy cho người khác nơi tòa án, những kẻ nói dối và cướp công lý khỏi người vô tội trước tòa.