Isaiah 33:15 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ấy là kẻ bước theo công bình, nói ra chánh trực; khinh món lợi hoạch tài, vung tay chẳng lấy của hối lộ; bưng tai chẳng nghe chuyện đổ huyết, bịt mắt chẳng thấy điều ác.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ấy là người sống ngay lành, nói điều chính trực, Khinh lợi lộc nhờ bức hiếp, Xua tay từ chối của hối lộ, Quay tai không muốn nghe chuyện làm đổ máu người ngay, Nhắm mắt không muốn thấy việc làm gian ác.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Kẻ theo đường chính trực, hằng ăn nói thẳng ngay, của chiếm đoạt không màng, tay xua quà hối lộ. Lời độc địa, bưng tai chẳng muốn nghe, việc xấu xa, bịt mắt chẳng thèm nhìn.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Những người sống công chính,Nói ngay thẳng,Khinh lợi lộc do sự áp bức,Phủi tay không nhận hối lộ,Bịt tai không bàn chuyện đổ máu,Nhắm mắt không chăm chú điều gian ác.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Người bước theo sự công chính và nói điều chính trực, Xem thường món lợi bất chính, Giữ tay không nhận hối lộ; Bịt tai không nghe chuyện đổ máu, Nhắm mắt không nhìn việc ác.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Những ai sống ngay thẳng và công bằng, những ai từ chối các lợi lộc gian tà những ai tránh xa của hối lộ, những ai bịt tai không nghe chuyện đổ máu, những ai nhắm mắt không nhìn việc sai trái—
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Người làm điều công chính nói ra điều công chính, người không chịu nhận tiền hối lộ, không chịu lãnh của đút lót để làm hại người khác, không nghe những mưu mô giết người, không nghĩ đến điều ác.