Isaiah 33:8 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðường cái hoang loạn, người ta không qua lại nữa; kẻ thù đã dứt lời giao ước, khinh dể các thành ấp, chẳng thèm kể đến nhơn dân.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Các đại lộ sẽ vắng tanh; Các du khách sẽ chẳng còn lai vãng ngược xuôi; Hiệp ước bị hủy bỏ; Các thành phố bị khinh thường; Chẳng ai được tôn trọng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Các con lộ hoang vắng, đường sá chẳng bóng người qua. Người ta đã phá vỡ giao ước, khinh dể các chứng nhân, chẳng coi ai ra gì nữa.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đường cái bị bỏ hoang.Khách du hành không còn qua lại nữa.Giao ước bị hủy;Các thành bị khinh bỉ;Con người không được tôn trọng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đường cái hoang vắng, Đường sá không người qua lại; Người ta đã phá vỡ giao ước, Xem thường nhân chứng, Chẳng coi ai ra gì.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đường sá vắng tanh; không một ai qua lại. Người A-sy-ri đã xé bỏ hòa ước và không màng đến lời chúng đã hứa trước các nhân chứng. Chúng không còn nể trọng ai nữa.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Không có ai trên đường, không ai đi trên nẻo. Dân chúng đã phá giao ước họ lập. Chúng không chịu tin vào bằng cớ do nhân chứng đưa ra. Không ai tôn trọng ai cả.