Isaiah 4:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Phàm những kẻ còn ở lại Si-ôn, những kẻ sót lại ở Giê-ru-sa-lem, tức là những kẻ ở Giê-ru-sa-lem được chép vào sổ người sống, thì sẽ được xưng là thánh;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những ai còn sống sót ở Si-ôn và những ai còn sống sót ở Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là thánh, tức tất cả những người được ghi nhận là còn sống sót ở Giê-ru-sa-lem,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Những người sống sót ở Xi-on và những kẻ còn sót lại ở Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là thánh. Tất cả được ghi tên vào sổ để sống tại Giê-ru-sa-lem.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Những người còn sót lại ở Si-ôn, những kẻ còn lại trong Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là thánh, tức là tất cả những người được ghi còn sống tại Giê-ru-sa-lem.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Những người còn lại ở Si-ôn, những người còn sót lại ở Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là thánh. Tất cả được ghi vào sổ những người sống tại Giê-ru-sa-lem.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Những ai còn lại trong Si-ôn sẽ được gọi là thánh— tức những người sống sót sau cuộc tàn phá Giê-ru-sa-lem và được ghi vào danh sách giữa vòng người sống.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Những ai còn sống sót trong Xi-ôn và Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là thánh; tên họ sẽ được ghi vào những kẻ sống trong Giê-ru-sa-lem.