Isaiah 40:11 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài sẽ chăn bầy mình như người chăn chiên; thâu các con chiên con vào cánh tay mình và ẳm vào lòng; từ từ dắt các chiên cái đương cho bú.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài sẽ chăn giữ bầy chiên của Ngài như một người chăn; Ngài sẽ bồng ẵm các chiên con trong tay Ngài; Ngài sẽ ôm chúng vào lòng Ngài, Và Ngài sẽ chăm sóc các chiên mẹ có con còn thơ dại.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Như mục tử, Chúa chăn giữ đoàn chiên của Chúa, tập trung cả đoàn dưới cánh tay. Lũ chiên con, Người ấp ủ vào lòng, bầy chiên mẹ, cũng tận tình dẫn dắt.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài sẽ chăn dắt đàn chiên mình như người chăn chiên,Gom những chiên con trong cánh tay,Ẵm chúng vào lòngVà nhẹ nhàng dẫn các chiên mẹ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài sẽ chăn bầy mình như người chăn chiên; Tập họp các chiên con trong cánh tay mình Và ẵm chúng vào lòng; Nhẹ nhàng dẫn các chiên cái đang cho bú.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa sẽ chăn bầy Ngài như người chăn. Ngài sẽ bồng ẵm các chiên con trong tay Ngài, ôm chúng trong lòng Ngài. Ngài sẽ nhẹ nhàng dẫn các chiên mẹ với con của chúng.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài chăm sóc dân Ngài như người chăn chiên, Gom họ lại như chiên con bồng trong tay và mang họ đi sát với Ngài. Ngài dịu dàng dẫn các chiên mẹ.