Isaiah 52:9 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi những nơi hoang vu của Giê-ru-sa-lem, hãy trổi giọng hát mừng chung rập. Vì Ðức Giê-hô-va đã yên ủi dân Ngài, đã chuộc lại Giê-ru-sa-lem.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hãy bật lên tiếng vui mừng, hãy cùng nhau ca hát, Hỡi các ngươi, những nơi hoang phế của Giê-ru-sa-lem! Vì CHÚA đã an ủi dân Ngài, Ngài đã cứu chuộc Giê-ru-sa-lem.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Hỡi Giê-ru-sa-lem điêu tàn hoang phế, hãy đồng thanh bật tiếng reo mừng, vì ĐỨC CHÚA an ủi dân Người, và cứu chuộc Giê-ru-sa-lem.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Hỡi những nơi hoang tàn của Giê-ru-sa-lem,Hãy cùng nhau cất tiếng ca hát vui mừng.Vì CHÚA đã an ủi dân Ngài,Đã cứu chuộc Giê-ru-sa-lem.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hỡi những nơi đổ nát của Giê-ru-sa-lem, Hãy trỗi giọng hát mừng rập ràng. Vì Đức Giê-hô-va đã an ủi dân Ngài, Đã chuộc lại Giê-ru-sa-lem.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Hãy để các tường thành đổ nát của Giê-ru-sa-lem hoan ca vì Chúa Hằng Hữu đã an ủi dân Ngài. Ngài đã khôi phục Giê-ru-sa-lem.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Hỡi Giê-ru-sa-lem, hiện nay các tòa nhà ngươi đang bị tiêu hủy, nhưng hãy reo vui lên, vì CHÚA đã an ủi dân Ngài. Ngài đã giải cứu Giê-ru-sa-lem.