Isaiah 53:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Người đã bị người ta khinh dể và chán bỏ, từng trải sự buồn bực, biết sự đau ốm, bị khinh như kẻ mà người ta che mặt chẳng thèm xem; chúng ta cũng chẳng coi người ra gì.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Người đã bị người ta khinh khi và loại bỏ; Một người kinh nghiệm đau khổ và quen thuộc với bịnh tật; Một người mà ai thấy đều che mặt chẳng muốn nhìn. Người đã bị khinh khi hất hủi, và chúng ta cũng chẳng coi Người ra gì.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người bị đời khinh khi ruồng rẫy, phải đau khổ triền miên và nếm mùi bệnh tật. Người như kẻ ai thấy cũng che mặt không nhìn, bị chúng ta khinh khi, không đếm xỉa tới.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Người bị người ta khinh bỉ và ruồng bỏ;Là người chịu đau khổ và biết sự đau ốm.Người như kẻ giấu mặt trước chúng ta;Người bị khinh bỉ; chúng ta cũng không xem người ra gì.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Người đã bị người ta khinh rẻ và chối bỏ, Từng trải sự đau khổ, biết sự đau ốm, Bị khinh như kẻ mà người ta che mặt chẳng thèm xem; Chúng ta cũng chẳng coi Người ra gì.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người bị loài người khinh dể và khước từ— từng trải đau thương, quen chịu sầu khổ. Chúng ta quay lưng với Người và nhìn sang hướng khác. Người bị khinh miệt, chúng ta chẳng quan tâm.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Người bị dân tộc ghét bỏ. Người chịu nhiều đau đớn và khốn khổ. Dân chúng không thèm nhìn người. Người bị ghét, thậm chí chúng ta cũng không để ý đến người.