Isaiah 61:2 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
đặng rao năm ban ơn của Ðức Giê-hô-va, và ngày báo thù của Ðức Chúa Trời chúng ta; đặng yên ủi mọi kẻ buồn rầu;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Để công bố năm hồng ân của CHÚA Và ngày báo trả của Đức Chúa Trời chúng ta, Để an ủi mọi kẻ khóc than,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
công bố một năm hồng ân của ĐỨC CHÚA, một ngày báo phục của Thiên Chúa chúng ta ; Người sai tôi đi an ủi mọi kẻ khóc than,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Công bố năm thi ân của CHÚAVà ngày báo trả của Đức Chúa Trời chúng ta;Ngài sai Ta đi an ủi mọi kẻ than khóc;
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Để công bố năm thi ân của Đức Giê-hô-va, Và ngày báo thù của Đức Chúa Trời chúng ta; Để an ủi mọi kẻ khóc than;
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ngài sai ta đến để báo cho những ai tang chế khóc than rằng năm đặc ân của Chúa Hằng Hữu đã đến, và là ngày báo thù của Đức Chúa Trời trên kẻ thù của họ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài sai ta loan báo thời kỳ CHÚA sẽ tỏ lòng nhân từ Ngài lúc Ngài sẽ trừng phạt kẻ ác. Ngài sai ta đến an ủi kẻ buồn rầu