Isaiah 62:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ta vì cớ Si-ôn sẽ chẳng làm thình, vì cớ Giê-ru-sa-lem sẽ chẳng an nghỉ, cho đến chừng nào sự công bình nó rực rỡ như sự sáng, và sự cứu rỗi nó chói lòa như ngọn đèn.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
“Vì cớ Si-ôn Ta sẽ không nín lặng; Vì cớ Giê-ru-sa-lem Ta sẽ chẳng lặng yên, Cho đến khi đức công chính của nàng rực rỡ tựa bình minh, Và ơn cứu rỗi dành cho nàng như ngọn đèn ngời sáng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
*Vì lòng mến Xi-on, tôi sẽ không nín lặng, vì lòng mến Giê-ru-sa-lem, tôi nghỉ yên sao đành, tới ngày đức công chính xuất hiện tựa hừng đông, ơn cứu độ của thành rực lên như ngọn đuốc.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vì cớ Si-ôn Ta sẽ không im lặng,Vì cớ Giê-ru-sa-lem Ta sẽ không bất độngCho đến khi nào sự công chính của nó phát ra như ánh sángVà ơn cứu rỗi bừng cháy như ngọn đuốc.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vì cớ Si-ôn, Ta sẽ không nín lặng, Vì cớ Giê-ru-sa-lem, Ta sẽ chẳng nghỉ yên, Cho đến khi sự công chính của nó chiếu ra như ánh sáng, Và sự cứu rỗi nó rực lên như ngọn đuốc.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vì ta yêu Si-ôn, nên ta sẽ không yên lặng. Vì lòng ta thương mến Giê-ru-sa-lem, nên ta không thể nghỉ yên. Ta không ngớt cầu thay cho nó cho đến khi nó tỏa ánh sáng công chính và vinh quang cứu rỗi rực lên như ngọn đuốc.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Vì ta yêu núi Xi-ôn nên ta sẽ nói luôn về nó; vì cớ Giê-ru-sa-lem cho nên ta sẽ không bao giờ ngưng nói cho đến khi sự công chính nó tỏa sáng rực rỡ, đến khi sự cứu rỗi nó rực lên như ánh lửa.