Isaiah 62:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Giê-ru-sa-lem, ta đã đặt các vọng canh trên thành ngươi; cả ngày và đêm chúng nó chẳng hề im lặng. Hỡi các ngươi là kẻ nhắc nhở Ðức Giê-hô-va, chớ có nghỉ ngơi chút nào.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hỡi Giê-ru-sa-lem, Ta đã đặt những người canh gác Trên tường thành ngươi; Những người ấy Sẽ ngày đêm không nín lặng.” Hỡi anh chị em là những người có phận sự kêu cầu với CHÚA, Xin anh chị em đừng bao giờ nín lặng;
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Giê-ru-sa-lem hỡi, trên tường thành ngươi, Ta đã đặt lính gác, suốt ngày đêm, chúng sẽ chẳng bao giờ nín lặng. Hỡi những người có phận sự nhắc nhở ĐỨC CHÚA, anh em đừng nghỉ ngơi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Hỡi Giê-ru-sa-lem, Ta đã đặt lính canh trên tường thành ngươi.Suốt ngày đêm họ sẽ không hề nín lặng;Các ngươi là người nhắc nhở CHÚA,Chớ nghỉ ngơi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hỡi Giê-ru-sa-lem, trên các tường thành ngươi, Ta đã đặt lính canh; Suốt cả ngày đêm, Họ sẽ không bao giờ nín lặng. Hỡi những kẻ nhắc nhở Đức Giê-hô-va, Đừng nghỉ ngơi chút nào.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Hỡi Giê-ru-sa-lem, ta đã đặt những người cầu thay trên tường lũy ngươi; họ sẽ cầu nguyện suốt ngày suốt đêm. Hỡi những người cầu thay, đừng bao giờ nghỉ ngơi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Hỡi Giê-ru-sa-lem, ta đã đặt lính canh trên tường thành để trông chừng. Ngày đêm họ không được im lặng. Các ngươi là những kẻ nhắc nhở CHÚA về nhu cầu mình trong khi cầu nguyện đừng bao giờ im lặng.