Isaiah 63:9 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hễ khi dân Ngài bị khốn khổ, chính Ngài cũng khốn khổ, và thiên sứ trước mặt Ngài đã cứu họ rồi. Chính Ngài đã lấy lòng yêu đương thương xót mà chuộc họ. Ngài đã ẵm bồng, và mang họ trong các ngày thuở xưa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Trong mọi đau khổ của họ, Ngài đã chịu đau khổ với họ, Thiên sứ ở trước mặt Ngài đã cứu họ; Vì tình thương và lòng thương xót của Ngài, Ngài đã cứu chuộc họ; Ngài đã nhấc họ lên và bồng ẵm họ suốt những ngày xa xưa.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
trong mọi cơn quẫn bách. Không phải là một sứ giả hay một thiên thần đã cứu thoát họ, nhưng là chính tôn nhan Người. Vì yêu mến và thương cảm, chính Người đã chuộc họ về, đã vực họ dậy và mang họ đi suốt thời gian quá khứ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Trong mọi cơn khốn quẫn của họ, Ngài cũng chịu khốn quẫnVà thiên sứ trước mặt Ngài đã cứu họ.Vì tình yêu thương và lòng thương xót,Chính Ngài đã cứu chuộc họ,Nâng họ lên và bồng bế họ suốt trong những ngày xưa.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Mỗi khi dân Ngài bị khốn khổ thì chính Ngài cũng khốn khổ, Và thiên sứ trước mặt Ngài đã cứu họ. Vì tình yêu và lòng thương xót, Chính Ngài đã cứu chuộc họ; Ngài đã bồng ẵm và mang lấy họ suốt các ngày thuở xưa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Trong khi họ gặp khốn khổ, Chúa cũng gặp khốn khổ, và thiên sứ của Chúa đã giải cứu họ. Chúa lấy tình yêu và lòng thương xót mà chuộc họ. Chúa đã ẵm bồng và mang lấy họ qua bao năm tháng xa xưa.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi chúng bị khốn khổ, Ngài cũng chịu khốn khổ. Ngài sai thiên sứ đến giải cứu chúng. Vì lòng yêu thương và nhân từ, Ngài giải cứu chúng. Từ lâu Ngài đã nâng đỡ và bồng ẵm chúng.