Isaiah 65:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
ngồi trong mồ mả, trọ trong nơi kín, ăn thịt heo, đựng nước của vật gớm ghiếc trong khí mạnh nó,
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Chúng ngồi trầm tư mặc tưởng giữa các mồ mả, Và thức thâu đêm tĩnh tọa nơi mộ địa âm u. Chúng ăn thịt heo ô uế; Bát đĩa chúng chứa đầy các thức ăn gớm ghiếc.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chúng sống trong mồ mả, qua đêm nơi hang hốc, ăn thịt heo và bát đĩa của chúng đầy những món ăn ô uế.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Chúng ngồi nơi mồ mả;Ở đêm trong những nơi bí ẩn;Ăn thịt heo,Đựng nước canh của đồ ô uế trong chén bát mình.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngồi trong mồ mả, Trọ đêm trong nơi kín đáo Để ăn thịt heo, Đựng nước luộc thịt ghê tởm trong chén bát của mình.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ban đêm, chúng ra ngồi tĩnh tâm ngoài nghĩa địa, thờ phượng những người chết. Chúng ăn thịt heo tế thần và nấu các món ăn gớm ghiếc trong nồi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúng ngồi giữa mồ mả và suốt đêm ngồi chờ người chết lên tiếng. Chúng ăn thịt heo, và nồi niêu chúng đầy thịt không tinh sạch.