Isaiah 66:10 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Giê-hô-va phán: Ta là Ðấng đã mở lòng mẹ ra, há chẳng săn sóc sự sanh đẻ hay sao? Ðức Chúa Trời ngươi phán: Ta là Ðấng đã khiến sanh đẻ, há lại làm cho son sẻ hay sao?
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
“Hãy chung vui với Giê-ru-sa-lem, và hãy mừng cho nàng, Hỡi những người yêu mến nàng; Hãy hân hoan vui mừng với nàng, Hỡi những người than khóc nàng,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Hãy vui mừng với Giê-ru-sa-lem, hãy vì Thành Đô mà hoan hỷ, hỡi tất cả những người yêu mến Thành Đô ! Hãy cùng Giê-ru-sa-lem khấp khởi mừng, hỡi tất cả những người đã than khóc Thành Đô,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
“Hãy vui mừng với Giê-ru-sa-lem,Hỡi tất cả những người yêu mến Giê-ru-sa-lem, hãy hân hoan vì nó.Hỡi tất cả những người than khóc cho Giê-ru-sa-lem,Hãy hết sức vui với nó.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hỡi tất cả những người yêu mến Giê-ru-sa-lem! Hãy vui mừng với nó, hãy hân hoan vì nó. Hỡi tất cả những người than khóc Giê-ru-sa-lem! Hãy cùng nó hớn hở vui mừng,
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
“Hãy hân hoan với Giê-ru-sa-lem! Hãy vui với nó, hỡi những ai yêu thương nó, hỡi những ai từng than khóc nó.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
“Hỡi Giê-ru-sa-lem hãy vui mừng lên. Tất cả những ai yêu Giê-ru-sa-lem hãy hớn hở. Những ai đau buồn vì Giê-ru-sa-lem hãy mừng rỡ với nó.