Isaiah 8:18 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nầy, tôi đây, với con cái mà Ðức Giê-hô-va đã ban cho tôi, là dấu và điềm trong Y-sơ-ra-ên, bởi Ðức Giê-hô-va vạn quân ngự trên núi Si-ôn.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Này, tôi và những đứa con CHÚA ban cho tôi là dấu hiệu và điềm báo trước trong I-sơ-ra-ên đến từ CHÚA các đạo quân, Đấng ngự trên Núi Si-ôn.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Này tôi và những đứa con mà ĐỨC CHÚA đã ban cho tôi, trong Ít-ra-en, chúng tôi là những dấu chỉ điềm báo, do ĐỨC CHÚA các đạo binh, Đấng ngự trên núi Xi-on gửi đến.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nầy, Ta và con cái CHÚA đã ban cho Ta là dấu hiệu và điềm báo giữa Y-sơ-ra-ên đến từ CHÚA Vạn Quân, Đấng ngự trên núi Si-ôn.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nầy, tôi và con cái mà Đức Giê-hô-va đã ban cho tôi là dấu lạ và điềm báo trong Y-sơ-ra-ên đến từ Đức Giê-hô-va vạn quân, Đấng ngự trên núi Si-ôn.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tôi và những đứa con mà Chúa Hằng Hữu ban cho là dấu hiệu và điềm báo trước cho Ít-ra-ên từ Chúa Hằng Hữu Vạn Quân, Đấng ngự trong Đền Thờ Ngài trên Núi Si-ôn.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ta đang đứng đây. Cùng với ta là con cái CHÚA ban cho ta. Chúng ta là dấu hiệu và bằng cớ cho dân Ít-ra-en từ CHÚA Toàn Năng, Đấng ngự trên núi Xi-ôn.