Jeremiah 13:20 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
hãy ngước mắt lên; xem những kẻ đến từ phương bắc. Chớ nào bầy chiên đẹp đẽ đã được ban cho ngươi ở đâu?
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hãy ngước mắt lên và xem Những kẻ đến từ phương bắc. Đâu rồi đàn chiên đã giao cho ngươi chăn dắt, Đàn chiên đã đẹp đẽ một thời?
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Hỡi Giê-ru-sa-lem, ngước mắt lên mà nhìn những người từ phương bắc đến. Đâu cả rồi, đàn chiên được trao phó cho ngươi ? Đâu cả rồi, bầy chiên dê từng làm ngươi rạng rỡ ?
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Hãy ngước mắt lên nhìnNhững kẻ đến từ phương bắc!Bầy chiên Ta giao cho ngươi,Ngươi tự hào về bầy chiên ấy, nó đầu rồi?
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hãy ngước mắt lên xem Những kẻ đến từ phương bắc. Bầy chiên đã giao cho ngươi, Bầy chiên làm cho ngươi tự hào, đâu cả rồi?
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Hãy ngước mắt nhìn kỹ những người đến từ phương bắc! Bầy súc vật của các ngươi— là bầy súc vật đẹp đẽ— mà Chúa đã ban cho các ngươi đâu rồi?
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ngước lên mà nhìn kẻ thù tràn đến từ phương Bắc. Bầy chiên mà Thượng Đế giao cho các ngươi chăn giữ đâu rồi, bầy mà ngươi vẫn hãnh diện đó?