Jeremiah 19:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vậy nên, Ðức Giê-hô-va phán: Nầy, ngày đến, bấy giờ nơi nầy sẽ không gọi là Tô-phết, cũng không gọi là nơi trũng của con trai Hi-nôm nữa, mà là nơi trũng của sự đánh giết.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì vậy những ngày đoán phạt chắc chắn sẽ đến,” CHÚA phán. “Rồi đây, nơi này sẽ không còn được gọi là Tô-phết hay Thung Lũng của Con Trai Hin-nôm nữa, nhưng là Thung Lũng Bị Tàn Sát.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Vì thế, sẽ đến ngày –sấm ngôn của ĐỨC CHÚA– người ta không còn gọi nơi này là Tô-phét, là thung lũng Ben Hin-nôm nữa, nhưng là thung lũng Tàn Sát.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA phán: “Vì thế cho nên sẽ có ngày chốn này không còn gọi là Tô-phết hoặc thung lũng Ben Hin-nôm nữa, nhưng chỉ gọi là thung lũng Tàn Sát.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vì vậy, Đức Giê-hô-va phán: ‘Nầy, những ngày đến, nơi nầy sẽ không gọi là Tô-phết hay thung lũng Ben Hi-nôm nữa, mà gọi là Thung Lũng Tàn Sát.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vì thế, hãy coi chừng, sẽ có ngày đống rác rưởi này không còn mang tên Tô-phết hoặc Ben Hi-nôm nữa, nhưng sẽ được gọi là Thung Lũng Tàn Sát.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Cho nên hãy lưu ý, người ta gọi nơi nầy là Thung lũng của Bên-Hin-nôm hay Tô-phết, nhưng CHÚA phán, sẽ đến ngày mà người ta gọi nơi đó là Thung lũng giết chóc.