Jeremiah 25:35 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ chăn không bởi đâu trốn tránh, kẻ dẫn bầy chiên không bởi đâu thoát ra.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những kẻ chăn dân sẽ không còn đường chạy trốn, Những kẻ đè đầu cỡi cổ đàn chiên sẽ không còn lối thoát thân.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Mục tử chẳng còn nơi náu ẩn, kẻ thống lãnh đoàn chiên hết đường thoát thân.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kẻ chăn bầy không trốn khỏi,Chủ đàn chiên không thoát được.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Người chăn hết đường trốn tránh, Chủ bầy chiên không tìm ra lối thoát.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Các ngươi sẽ không tìm được nơi ẩn núp; cũng không có đường nào trốn thoát.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Sẽ không có chỗ nào cho các lãnh tụ trốn tránh cả; chúng sẽ không thoát được.