Jeremiah 28:11 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðoạn, Ha-na-nia nói trước mặt cả dân sự rằng: Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Trong hai năm trọn, ta cũng sẽ bẻ cái ách của Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, khỏi cổ mọi nước như vầy. Tiên tri Giê-rê-mi bèn đi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Kế đó Ha-na-ni-a nói trước mặt mọi người lúc đó rằng, “ CHÚA phán thế này, Ta sẽ bẻ gãy cái ách của Nê-bu-cát-nê-xa vua Ba-by-lôn trên các nước như thế này trong vòng hai năm tới.” Thấy vậy Tiên Tri Giê-rê-mi bỏ đi.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Rồi ông Kha-nan-gia nói trước mặt toàn dân rằng : ĐỨC CHÚA phán như sau : Cũng giống như thế, hai năm nữa, Ta sẽ bẻ gãy cái ách của Na-bu-cô-đô-nô-xo, vua Ba-by-lon, không còn để nó đè trên cổ mọi dân tộc. Sau đó ngôn sứ Giê-rê-mi-a bỏ đi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
và tuyên bố trước mặt toàn dân: “CHÚA phán như vầy: Trong vòng hai năm tới, Ta cũng sẽ cất ách của Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, khỏi cổ mọi dân tộc, và bẻ gẫy y như vậy.” Tiên tri Giê-rê-mi ra về.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
và tuyên bố trước toàn thể dân chúng rằng: “Đức Giê-hô-va phán: ‘Trong hai năm nữa, Ta cũng sẽ bẻ gãy ách của Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, khỏi cổ mọi dân tộc như vậy.’” Nhà tiên tri Giê-rê-mi bỏ đi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Và Ha-na-nia lại tuyên bố trước đám đông đang tụ họp: “Đây là điều Chúa Hằng Hữu phán: ‘Như cái ách đã bị bẻ gãy này, trong vòng hai năm nữa, Ta cũng sẽ bẻ cái ách áp bức của Vua Nê-bu-cát-nết-sa, nước Ba-by-lôn, đã đặt trên cổ các nước như vậy.’” Nghe vậy, Giê-rê-mi liền rời khỏi khu vực Đền Thờ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Trước mặt toàn dân, Ha-na-nia nói rằng, “CHÚA phán: ‘Ta cũng sẽ bẻ ách của Nê-bu-cát-nết-xa, vua Ba-by-lôn như thế nầy. Người đã đặt ách đó lên các dân trên thế giới nhưng ta sẽ bẻ nó trước cuối năm thứ hai.’” Sau khi Ha-na-nia nói như vậy thì Giê-rê-mi rời đền thờ.