Jeremiah 30:23 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nầy, cơn bão của Ðức Giê-hô-va, tức là cơn thạnh nộ của Ngài, đã phát ra, một cơn bão lớn: nó sẽ phát ra trên đầu kẻ dữ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Này, cơn bão tố của CHÚA! Cơn thịnh nộ của CHÚA đã bùng lên, Cơn giông tố đang quay cuồng, Nó sẽ giáng xuống đầu của phường gian ác.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Này trận cuồng phong của ĐỨC CHÚA, cơn thịnh nộ của Người bùng lên, cơn dông tố quay cuồng, nó ập xuống đầu quân gian ác.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kìa, trận cuồng phong của CHÚA,Cơn giận Ngài đã bừng lên,Cuồng phong quét sạch,Xoáy cuộn trên đầu kẻ ác.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nầy, cơn bão của Đức Giê-hô-va, Cơn giận của Ngài đã phừng lên, Cơn giông bão quay cuồng Trên đầu kẻ gian ác.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Kìa! Cơn giận của Chúa Hằng Hữu phừng lên như bão tố, một cơn gió dữ dội quay cuồng trên đầu kẻ ác.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nầy! Có cơn bão từ CHÚA thổi đến! Ngài nổi giận và ra tay trừng phạt dân chúng. Cơn trừng phạt ào đến như vũ bão giáng trên mọi kẻ ác.