Jeremiah 33:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Trong khi Giê-rê-mi còn bị giam trong hành lang lính canh, thì có lời của Ðức Giê-hô-va phán cùng người lầy thứ hai rằng:
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Lời của CHÚA đến với Giê-rê-mi lần thứ hai đang khi ông bị giam trong doanh trại các vệ binh.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Khi ông Giê-rê-mi-a vẫn còn bị nhốt trong sân vệ binh, lại có lời ĐỨC CHÚA phán với ông lần thứ hai rằng :
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA phán với Giê-rê-mi lần thứ nhì, trong khi ông vẫn còn bị giam giữ tại sân vệ binh.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Trong khi Giê-rê-mi còn bị giam trong sân vệ binh, thì có lời của Đức Giê-hô-va phán với ông lần thứ hai rằng:
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Trong thời gian Giê-rê-mi bị giam cầm tại sân thị vệ, Chúa Hằng Hữu ban cho ông sứ điệp thứ hai:
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Trong khi Giê-rê-mi đang bị giam trong sân của toán lính cận vệ thì CHÚA phán cùng ông lần thứ hai: