Jeremiah 33:2 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Giê-hô-va là Ðấng làm nên sự nầy, Ðức Giê-hô-va là Ðấng tạo và lập sự nầy, danh Ngài là Giê-hô-va, phán như vầy:
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
“ CHÚA, Đấng đã dựng nên trái đất, hình thành nó, và lập vững nó, danh Ngài là CHÚA, phán thế này,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
ĐỨC CHÚA, Đấng đã làm ra trái đất, đã nắn ra và làm cho nó được vững bền –danh Người là ĐỨC CHÚA– Người phán thế này :
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA, là Đấng tạo dựng, nắn nên, và lập cho vững bền mọi vật, danh Ngài là CHÚA, phán như vầy:
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
“Đức Giê-hô-va là Đấng làm nên việc nầy, Đức Giê-hô-va là Đấng hình thành và tạo lập việc nầy, danh Ngài là Giê-hô-va, phán:
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
“Đây là điều Chúa Hằng Hữu phán—là Chúa Hằng Hữu tạo dựng vũ trụ, Đấng hình thành và tạo lập việc này, Danh Ngài là Chúa Hằng Hữu:
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Đây là lời CHÚA, Đấng dựng nên đất, uốn nắn nó, ban trật tự cho nó, danh Ngài là CHÚA: