Jeremiah 6:10 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ta sẽ nói và làm chứng cho ai, đặng họ nghe ta! Nầy, tai họ chưa cắt bì, họ không nghe được. Nầy, lời của Ðức Giê-hô-va đã trở nên sự quở trách cho họ, họ chẳng lấy làm đẹp lòng chút nào.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tôi sẽ nói với ai, để báo cho biết lời cảnh cáo này, Mà họ chịu nghe đây? Này, tai họ chưa được cắt bì, Nên họ không thể nghe; Đối với họ lời của CHÚA là những gì đáng hổ thẹn, Họ chẳng có hứng thú gì đối với lời Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tôi sẽ nói với người nào, sẽ phân trần cùng ai để bắt họ phải nghe ? Này, tai họ không cắt bì, nên họ không thể chú ý. Này, họ coi lời ĐỨC CHÚA như một trò cười không hứng thú gì cả.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
“Con sẽ nói với ai và cảnh cáo ai,Để họ chịu nghe?Này, tai họ như có lớp da bọc kín,Họ không thể lắng nghe.Họ khinh thường lời CHÚA,Họ không vui thích nghe lời Ngài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tôi sẽ nói với ai và cảnh cáo người nào, Để họ nghe tôi? Nầy, tai họ chưa cắt bì, Nên không thể nghe được. Nầy, họ coi thường lời của Đức Giê-hô-va, Chẳng thích thú chút nào.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tôi sẽ cảnh cáo ai? Ai sẽ lắng nghe tiếng tôi? Này, tai họ đã đóng lại, nên họ không thể nghe. Họ khinh miệt lời của Chúa Hằng Hữu. Họ không muốn nghe bất cứ điều gì.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi nói với ai bây giờ? Tôi cảnh cáo ai đây? Ai bằng lòng nghe tôi? Dân Ít-ra-en đã bịt tai để khỏi nghe lời cảnh cáo của tôi. Họ không thích nghe lời CHÚA phán; họ không muốn nghe lời Ngài!