Job 19:15 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Những kẻ ở trong nhà tôi, và các tớ gái tôi đãi tôi như một khách lạ, Trước mặt chúng, tôi đã trở thành một người ngoài.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những người đã từng sống trong nhà tôi, và ngay cả các nô tỳ của tôi, đều coi tôi như người xa lạ. Trước mắt chúng tôi bị xem như một người ngoại quốc.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Các tớ gái tôi coi tôi như một người xa lạ, chúng nhìn tôi như một kẻ ngoại bang.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Các nữ tỳ xem tôi như người lạ,Tôi trở thành ngoại kiều trước mắt chúng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Những người khách trọ trong nhà đã quên tôi, Các tớ gái tôi xem tôi như khách lạ, Trong mắt họ tôi là người ngoài cuộc.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đầy tớ nam lẫn nữ kể tôi là khách lạ. Coi tôi như ngoại kiều.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khách khứa và tớ gái tôi xem tôi như người lạ; chúng nhìn tôi như người ngoại quốc.