Job 19:16 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi gọi kẻ tôi tớ tôi, mà nó không thưa, Dẫu tôi lấy miệng mình nài xin nó cũng vậy.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tôi gọi đầy tớ của tôi, nó không thèm trả lời một tiếng; Tôi năn nỉ nó thế nào, nó vẫn cứ làm ngơ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Gọi tớ trai, chúng chẳng buồn thưa, nhưng tôi lại phải ngỏ lời năn nỉ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi gọi đầy tớ tôi, nhưng nó không đáp lại,Ngay cả khi tôi mở miệng khẩn nài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tôi gọi đầy tớ, nó không thèm đáp lại; Ngay cả khi tôi mở miệng khẩn nài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tôi gọi đầy tớ mình, nó không đến; tôi đành mở miệng van nài nó!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi gọi đầy tớ tôi nhưng nó chẳng thèm trả lời, đến nỗi tôi năn nỉ nó muốn gãy lưỡi.