Job 20:21 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chẳng chi thoát khỏi sự mê ăn của nó; Cho nên sự may mắn nó chẳng bền lâu.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Chẳng có gì nó chừa lại mà nó không ngốn hết; Cho nên sự giàu sang phú quý của nó sẽ chẳng lâu bền.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chẳng ai thoát khỏi mà không bị nó cấu xé, nên nó không thể thịnh đạt lâu dài.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Không ai sống sót sau khi nó ăn,Cho nên sự thịnh vượng nó không bền.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Khi nó đã ăn thì chẳng sót lại thứ gì; Cho nên sự thịnh vượng nó không bền.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chẳng thứ gì còn sót lại khi nó đã ăn. Nên cuộc giàu sang nó thật chóng qua.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nhưng chúng sẽ không còn gì để ăn; của cải chúng sẽ không bền lâu.