Job 20:26 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Cả sự tối tăm đã dành làm bửu vật cho nó; Lửa người ta không thổi sẽ thiêu đốt nó, Và kẻ còn sót lại trong trại nó sẽ bị tiêu diệt đi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Sự tối tăm mù mịt đang chờ đợi để làm các kho báu của nó; Một ngọn lửa không người nhen sẽ thiêu rụi nó; Ngọn lửa ấy sẽ đốt ra tro mọi vật còn lại trong lều nó.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Mọi tai hoạ khủng khiếp nhất đe doạ những kho tàng nó thu tích được. Một ngọn lửa không ai thắp lên sẽ đốt nó, thiêu rụi hết những gì còn sót trong lều nó ở.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tối tăm dày đặc rình chờ các báu vật giấu kín của nó,Lửa không do người thổi thiêu nuốt nó,Nuốt luôn mọi người còn lại trong lều trại nó.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Bóng tối mịt mùng dành cho kho tàng nó; Lửa không do con người sẽ thiêu nuốt nó, Những gì còn sót lại trong trại nó cũng sẽ bị thiêu rụi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tối tăm mờ mịt rình rập tài sản nó. Lửa thiên nhiên sẽ thiêu cháy nó, tiêu diệt những gì sót lại trong lều nó.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
sự tối tăm mù mịt là phần của chúng. Một ngọn lửa không do người nhen sẽ thiêu đốt chúng và thiêu hết những gì còn lại trong lều chúng.