Job 28:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Người ta đào mỏ xa chỗ loài người ở trên thế, Tại trong nơi vắng vẻ không chơn người đi đến; Chúng bị treo và đòng đưa xa cách loài người,
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Họ đào một đường sâu vào lòng đất, nơi không người ở; Họ vào tận nơi sâu thẳm không dấu chân người; Họ dùng dây leo xuống nơi xa cách người sống; họ bị đong đưa qua lại dưới vực sâu thăm thẳm mịt mù.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Những kẻ xa lạ đào đường hầm tại những nơi không người qua lại ; chúng bị treo lơ lửng, đu đưa xa cõi người phàm.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Họ khai thông đường hầm cách xa nơi người ở,Họ bị quên lãng vì không ai đặt chân tới đó,Họ buộc mình lủng lẳng vào sợi dây, làm việc nơi hoang vắng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Họ đào những đường hầm cách xa khu dân cư; Trong nơi vắng vẻ không có người qua lại. Họ dòng dây đong đưa, cách ly với mọi người.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người ta đào đường hầm trong đất, cách xa nơi người ở. Họ dòng dây đong đưa lui tới.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thợ mỏ đào hầm xa chỗ người ở, nơi chưa ai đặt chân đến; họ làm việc xa người ta, lắc lư và đong đưa trên dây thừng.