Job 3:9 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nguyện sao chạng vạng đêm ấy phải tối tăm; Nó mong ánh sáng, mà ánh sáng lại chẳng có, Chớ cho nó thấy rạng đông mở ra!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nguyện những sao mai của ngày ấy bị khuất đi trong tăm tối; Nguyện nó mong đợi ánh bình minh nhưng chẳng có gì; Nguyện mắt nó sẽ không thấy tia hừng đông nào xuất hiện;
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Phải chi tinh tú ban mai thành tăm tối mịt mờ, và ban mai uổng công chờ ánh sáng, không hề thấy bình minh xuất hiện.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nguyện các vì sao chiếu lúc trời hừng sáng cứ tối tăm mãi,Nguyện đêm ấy trông chờ nhưng không thấy ánh sáng,Cũng không thấy mí rạng đông hé mở!
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nguyện các tinh tú ban mai trở nên tối tăm, Đêm chờ ánh sáng trong vô vọng Không thấy bình minh ló dạng!
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Nguyện những sao mai cứ tối tăm mãi. Nguyện đêm trông chờ ánh sáng, nhưng vô ích; cũng không bao giờ thấy chút rạng đông.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nguyền cho sao mai không bao giờ mọc lên cho ngày đó; Nguyền cho nó mong đợi ánh sáng ban ngày không bao giờ đến. Tôi mong nó đừng thấy ánh mặt trời lần đầu tiên,