Job 38:9 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khi ấy ta ban cho nó mây làm áo xống, Lấy tăm tối làm khăn vấn của nó;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Khi Ta lấy mây trời làm y phục cho nó, Và lấy tối tăm mù mịt làm khăn quấn quanh nó,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
khi Ta giăng mây làm áo nó mặc, phủ sương mù làm tã che thân ?
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Chính Ta ban mây làm áo quần cho biển,Dùng mây đen dày đặc làm tã quấn cho nó.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Khi Ta giăng mây làm áo xống cho biển, Lấy bóng tối mịt mùng làm khăn quấn cho nó.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
và Ta dùng mây làm áo dài cho chúng, bọc chúng bằng bóng tối như tấm khăn?
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lúc ta làm mây như cái áo mặc cho biển cả và bọc nó trong đám mây đen,