Job 41:9 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
(40:28) Kìa, sự trông bắt nó được bèn mất hết; Chỉ thấy tướng dạng nó, người ta liền rụng rời đi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Kìa, cố gắng để bắt nó chỉ là chuyện hão; Vì chỉ trông thấy nó người ta đã bủn rủn rụng rời.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chúng dính chặt vào nhau, thành một khối không thể tách rời.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Mọi hy vọng bắt được nó tiêu tan;Chỉ nhìn thấy nó, người ta đã ngã lăn ra đất.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nó hắt hơi lóe ra tia sáng, Mắt nó tựa như ánh bình minh.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Kìa trước mặt nó, hy vọng liền tan biến. Vừa thấy nó, người ta liền ngã gục.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chẳng có hi vọng gì thắng được nó, chỉ cần nhìn nó áp đảo người ta.