Joel 1:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Cái gì sâu keo còn để lại cào cào ăn; cái gì cào cào còn để lại, sâu lột vỏ ăn; cái gì sâu lột vỏ còn để lại, châu chấu ăn.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vật gì cào cào đầu nhỏ bỏ lại, Cào cào đầu lớn ăn. Vật gì cào cào đầu lớn bỏ lại, Cào cào cánh ngắn ăn. Vật gì cào cào cánh ngắn bỏ lại, Cào cào cánh dài ăn.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thứ gì châu chấu bỏ lại thì hoàng trùng ăn. Thứ gì hoàng trùng bỏ lại thì cào cào ăn. Thứ gì cào cào bỏ lại thì sạt sành ăn.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vật gì cào cào ăn còn thừa lại,Châu chấu ăn,Châu chấu ăn bỏ lại,Hoàng trùng ăn,Hoàng trùng ăn bỏ lại,Thạch sành ăn.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Cái gì sâu keo còn để lại thì cào cào ăn; Cái gì cào cào còn để lại thì sâu lột vỏ ăn; Cái gì sâu lột vỏ còn để lại thì châu chấu ăn.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Sau khi sâu keo cắn phá mùa màng thì cào cào ăn những gì còn lại! Kế đến những gì cào cào bỏ lại, sâu lột vỏ ăn, rồi những gì sót lại thì châu chấu sẽ ăn.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Món gì bầy cào cào cắn phá chừa lại, thì bọ rầy ăn; món gì bọ rầy chừa lại, thì châu chấu ăn, và món gì châu chấu chừa lại, thì sâu bọ ăn.