Joel 2:3 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Trước mặt nó, có lửa thiêu nuốt, sau lưng nó, có ngọn lửa cháy tiêu. Lúc trước nó, đất nầy như vườn Ê-đen; khi sau nó, ấy là một đồng vắng hoang vu, và không có chi trốn khỏi nó hết.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Trước mặt chúng lửa hừng bốc cháy ngút ngàn; Sau lưng chúng ngọn lửa vẫn cất cao thiêu rụi. Trước khi chúng đến, đất nước đẹp như Vườn Ê-đen; Sau khi chúng đi qua, xứ sở trở thành tiêu điều hoang vắng. Chẳng gì có thể thoát khỏi chúng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Đi trước dân này là khối lửa thiêu, theo sau chúng là hoả hào bốc cháy. Trước khi dân ấy đến, xứ sở ví tựa vườn Ê-đen ; sau khi dân ấy qua, chỉ còn bãi sa mạc hoang tàn. Chẳng có chi thoát khỏi sức phá hoại của chúng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đi trước đội quân, có lửa thiêu nuốt,Theo sau đội quân, có ngọn lửa cháy phừng.Trước khi đội quân kéo đến, đất đai như vườn Ê-đen,Sau khi chúng đi qua, chỉ còn đồng hoang điêu tàn.Cũng chẳng còn ai sống sót.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Trước mặt chúng, có lửa thiêu nuốt, Sau lưng chúng, có ngọn lửa cháy bừng. Trước khi chúng đến, đất đai như vườn Ê-đen; Sau khi chúng qua, chỉ còn là hoang mạc điêu tàn. Không có gì thoát khỏi chúng hết.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Lửa cháy ở phía trước chúng, và phía sau chúng đều có lửa cháy tràn lan. Trước mặt chúng đất đai trải dài như Vườn Ê-đen xinh đẹp. Sau lưng chúng chẳng có gì ngoài cảnh điêu tàn; chẳng còn gì sót lại.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Trước mặt họ là đám lửa thiêu đốt; sau lưng họ là ngọn lửa cháy bừng. Vùng đất trước mặt họ như vườn Ê-đen; Còn vùng đất sau lưng họ như sa mạc hoang vu. Không ai thoát khỏi được.