John 18:40 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúng bèn kêu lên nữa rằng: Ðừng tha nó, nhưng tha Ba-ra-ba! Vả, Ba-ra-ba là một kẻ trộm cướp.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Họ gào to lại, “Chớ thả người ấy, nhưng hãy thả Ba-ra-ba.” Vả, Ba-ra-ba là một tên trộm cướp.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Họ lại la lên rằng : Đừng tha nó, nhưng xin tha Ba-ra-ba ! Mà Ba-ra-ba là một tên cướp.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Họ lại la lớn phản đối: “Không, đừng tha hắn. Xin tha cho Ba-ra-ba.” Ba-ra-ba là một tướng cướp.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Họ lại la lớn lên: “Đừng tha nó, hãy tha Ba-ra-ba!” Ba-ra-ba vốn là một tên cướp.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Nhưng họ thét lên: “Không! Không phải người này. Chúng tôi muốn ông tha Ba-ra-ba!” (Ba-ra-ba bị tù vì nổi loạn và giết người.)
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Họ gào thét, “Không, đừng tha tên nầy! Hãy tha Ba-ra-ba!” Ba-ra-ba là tên phản loạn.