Joshua 14:15 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vả, khi xưa Hếp-rôn gọi là Ki-ri-át-a-ra-ba: A-ra-ba là người giềng giàng hơn hết trong dân A-na-kim. Từ đây về sau xứ được bình tịnh, không còn giặc giã.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vả, tên của Hếp-rôn trước kia là Ki-ri-át Ạc-ba, có nghĩa là thành của Ạc-ba. Ạc-ba là người cao lớn dũng mãnh nhất của dân A-na-kim. Sau đó xứ được yên ổn và hết nạn chiến tranh.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ngày trước, tên của Khép-rôn là Kia-giát Ác-ba. Ác-ba là người cao lớn nhất trong dân A-nác. Và xứ sở được sống yên hàn, hết nạn chiến tranh.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
(Hếp-rôn vốn được gọi là Ki-ri-át A-ra-ba, theo tên của A-ra-ba, là người khổng lồ nổi danh nhất trong vòng người A-na-kim).Từ đó, đất nước được thái bình, không còn chiến tranh.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Khi xưa Hếp-rôn gọi là Ki-ri-át A-ra-ba; A-ra-ba là người cao lớn hơn hết trong dân A-na-kim. Từ đó về sau, xứ sở được bình yên, không còn giặc giã.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Xưa kia Hếp-rôn được gọi là thành Ki-ri-át A-ra-ba, theo tên của một anh hùng người A-na-kim). Và từ đó, chiến tranh chấm dứt.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Trước kia chỗ đó gọi là Ki-ri-át Ạc-ba, đặt theo tên Ạc-ba, vĩ nhân số một của dân A-nác. Sau đó xứ được hoà bình.