Joshua 18:28 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Xê-la, Ê-lép, Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem, Ghi-bê-át, Ki-ri-át: hết thảy mười bốn thành với các làng của nó. Ðó là sản nghiệp của con cháu Bên-gia-min, tùy theo những họ hàng của chúng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Xê-la, Ha-ê-lép, Giê-bu, tức Giê-ru-sa-lem, Ghi-bê-a, và Ki-ri-át Giê-a-rim – mười bốn thành với các làng trực thuộc các thành ấy. Đó là sản nghiệp của con cháu Bên-gia-min, chia theo gia tộc của họ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Xê-la Ha E-lép, Giơ-vút, tức là Giê-ru-sa-lem, Ghíp-át, Kia-giát –đó là mười bốn thành và làng mạc của các thành ấy–. Đó là phần gia nghiệp của con cái Ben-gia-min, chia theo các thị tộc của họ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Xê-la, Ê-lép, Giê-bu, tức Giê-ru-sa-lem, Ghi-bê-át, Ki-ri-át: cộng lại là mười bốn thành với các làng phụ cận.Đó là phần cơ nghiệp của dòng dõi Bên-gia-min.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Xê-la, Ê-lép, Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem, Ghi-bê-át, Ki-ri-át. Tất cả là mười bốn thành với các làng mạc của chúng. Đó là sản nghiệp của con cháu Bên-gia-min theo từng gia tộc của họ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Xê-la, Ha-ê-lép, Giê-bu (tức Giê-ru-sa-lem), Ghi-bê-a, và Ki-ri-át Giê-a-rim—gồm hai mươi sáu thành với các thôn ấp phụ cận. Đó là phần đất cho con cháu của đại tộc Bên-gia-min.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Xê-la, Ha-ê-lép, thành của dân Giê-bu-sít tức Giê-ru-sa-lem, Ghi-bê-a, và Ki-ri-át. Tất cả là mười bốn thị trấn và thôn ấp. Đó là tất cả đất đai cấp cho họ hàng Bên-gia-min.