Joshua 22:34 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vì vậy, người Ru-bên và người Gát đặt tên bàn thờ là Ết, vì nói rằng nó làm chứng giữa chúng ta rằng Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Người Ru-bên và người Gát gọi bàn thờ ấy là “Chứng Tích” vì họ bảo rằng, “Bàn thờ ấy sẽ làm một chứng tích ở giữa chúng tôi rằng CHÚA là Đức Chúa Trời.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Con cái Rưu-vên và con cái Gát gọi bàn thờ là Bằng chứng, vì, theo họ nói, bàn thờ làm chứng giữa chúng ta rằng ĐỨC CHÚA là Thiên Chúa.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Người Ru-bên và người Gát đặt tên cho bàn thờ ấy là: “Một chứng tích giữa chúng ta” rằng CHÚA là Đức Chúa Trời.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vậy người Ru-bên và người Gát đặt tên bàn thờ là Ết, vì họ nói “Bàn thờ nầy làm chứng giữa chúng ta rằng Giê-hô-va là Đức Chúa Trời.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người Ru-bên và Gát gọi bàn thờ này là “Bàn Thờ Minh Chứng” vì nó chứng minh cho đôi bên rằng chỉ có Chúa Hằng Hữu là Đức Chúa Trời.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Vì thế người Ru-bên và người Gát đặt tên bàn thờ là Bằng Chứng Chúng Ta Tin Chúa Là Thượng Đế.