Jude 1:16 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ấy đều là người kẻ hay lằm bằm, hay phàn nàn luôn về số phận mình, làm theo sự ham muốn mình, miệng đầy những lời kiêu căng, và vì lợi mà nịnh hót người ta.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Họ là những kẻ hay lằm bằm, bất mãn, và chiều theo những dục vọng xấu xa của mình. Miệng họ hay khoa trương về mình, và vì để kiếm lợi cho mình họ tâng bốc nịnh bợ trước mặt người ta.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Họ là những người hay lẩm bẩm, phàn nàn, đi theo các dục vọng của mình, miệng nói lời huênh hoang, tâng bốc người ta để trục lợi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Hạng người này luôn luôn cằn nhằn, trách móc, chạy theo các dục vọng riêng tư, ưa khoe khoang, nịnh hót người ta để trục lợi cho mình.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Họ là những kẻ hay cằn nhằn, bất mãn, chạy theo các dục vọng của mình, miệng nói huênh hoang, tâng bốc người ta để trục lợi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Lúc nào họ cũng ta thán, oán trách, theo đuổi dục vọng xấu xa, kiêu căng phách lối, phỉnh nịnh người ta để lợi dụng.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Bọn nầy phàn nàn chỉ trích người khác, làm ác theo ý mình. Chúng khoe khoang khoác lác và nịnh bợ người khác để lấy lợi về cho mình.