Judges 10:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Người có ba mươi con trai, cỡi ba mươi lừa con, và có ba mươi cái thành ở tại xứ Ga-la-át; ngày nay người ta cũng còn gọi nó là thôn Giai-rơ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ông có ba mươi con trai, cỡi ba mươi con lừa, và quản trị ba mươi thành trong vùng Ghi-lê-át, mà ngày nay người ta gọi là quận Giai-rơ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ông có ba mươi người con, cỡi ba mươi con lừa và coi ba mươi thành, mà người ta đặt tên là Kha-vốt Gia-ia ; những thành đó còn cho tới ngày nay trong đất Ga-la-át.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ông có ba mươi con trai, cỡi ba mươi con lừa, và quản trị ba mươi thôn trong vùng Ga-la-át, mà ngày nay người ta còn gọi là quận Giai-rơ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ông có ba mươi con trai, mỗi người cưỡi một con lừa, và cai trị một thành. Ba mươi thành đó thuộc địa phận Ga-la-át, ngày nay gọi là Ha-vốt Giai-rơ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ông có ba mươi con trai, mỗi người có một con lừa để cưỡi và một thành để ở. Các thành này ở trong đất Ga-la-át, và cho đến ngày nay vẫn còn được gọi là Các Thành của Giai-rơ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Giai-rơ có ba mươi con trai, cỡi ba mươi con lừa. Ba mươi người con đó cai quản ba mươi thành trong Ghi-lê-át, đến nay vẫn còn gọi là thành Giai-rơ.